Bản đồ ngành và cơ sở
Giáo sư và phó giáo sư trong danh bạ, phân bố theo ngành và theo nơi công tác. Bấm vào một ngành để xem cơ sở nào mạnh ngành đó.
25.836
Học giả
241
Giáo sư
2.435
Phó giáo sư
455
Cơ sở đào tạo
Theo ngành
50 ngành có người trong danh bạ
Y - Dược
4269 người
Sinh học
2655 người · 16 GS
Năm sinh trung bình 1980
Hóa học
2484 người · 18 GS
Năm sinh trung bình 1981
Công nghệ Thông tin
1640 người · 6 GS
Năm sinh trung bình 1980
Vật lý
1432 người · 22 GS
Năm sinh trung bình 1981
Toán học
1284 người · 10 GS
Năm sinh trung bình 1982
Quản trị kinh doanh
1270 người
Khoa học Trái đất
1014 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1979
Dược học
870 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1981
Kinh tế
869 người · 25 GS
Năm sinh trung bình 1980
Điện tử
859 người · 7 GS
Năm sinh trung bình 1979
Giáo dục
853 người
Xây dựng
582 người · 12 GS
Năm sinh trung bình 1981
Nông nghiệp
553 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1978
Tài chính - Ngân hàng
521 người
Điện
468 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1981
Giao thông Vận tải
463 người · 9 GS
Năm sinh trung bình 1980
Tâm lý học
460 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1980
Tự động hoá
433 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1980
Cơ khí
342 người · 12 GS
Năm sinh trung bình 1980
Y học
341 người · 37 GS
Năm sinh trung bình 1975
Công nghệ thực phẩm
221 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Luyện kim
160 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Sử học
157 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1981
Thủy sản
143 người · 7 GS
Năm sinh trung bình 1976
Khoa học xã hội
141 người
Cơ học
127 người · 6 GS
Năm sinh trung bình 1980
Văn hóa
114 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Luật học
104 người · 4 GS
Năm sinh trung bình 1978
Thủy lợi
91 người · 5 GS
Năm sinh trung bình 1978
Mỏ
91 người
Năm sinh trung bình 1980
Báo chí - Truyền thông
82 người
Ngôn ngữ học
64 người
Năm sinh trung bình 1979
Khoa học Giáo dục
58 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1978
Chính trị học
50 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1977
Thể dục thể thao
44 người
Năm sinh trung bình 1979
Giáo dục học
42 người
Năm sinh trung bình 1978
Chăn nuôi
38 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1977
Kiến trúc
30 người
Năm sinh trung bình 1977
Thú y
26 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Động lực
25 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1979
Lâm nghiệp
20 người · 3 GS
Năm sinh trung bình 1979
Triết học
13 người · 2 GS
Năm sinh trung bình 1979
Văn học
8 người
Năm sinh trung bình 1978
Xã hội học
8 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1979
Nghệ thuật
8 người
Năm sinh trung bình 1973
Ngôn ngữ
2 người
Năm sinh trung bình 1975
Dân tộc học
2 người · 1 GS
Năm sinh trung bình 1975
Nhân học
1 người
Năm sinh trung bình 1979
Dân tộc học/Nhân học
1 người
Năm sinh trung bình 1970
Cơ sở mạnh ngành Kinh tế
Xếp theo số người trong danh bạ
Đại học Kinh tế Quốc dân
93
· 10 GS
Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
61
· 1 GS
Đại học Quốc gia TP.HCM
43
Trường Đại học Ngoại thương
34
Học viện Ngân hàng
30
Đại học Ngân hàng TP.HCM
25
· 2 GS
Trường Đại học Thương mại
24
· 1 GS
Trường Đại học Mở TP.HCM
18
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
17
Trường Đại học Cần Thơ
16
Trường Đại học Tài chính - Marketing
16
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
14
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
12
Đại học Quốc gia Hà Nội
12
· 1 GS
Học viện Tài chính
11
· 1 GS
Cơ sở nhiều học giả nhất
Tính trên toàn danh bạ, mọi ngành
Đại học Quốc gia TP.HCM
2634
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
1093
Trường Đại học Cần Thơ
1018
· 14 GS
Đại học Bách khoa Hà Nội
986
· 4 GS
Đại học Quốc gia Hà Nội
823
· 1 GS
Trường Đại học Y Hà Nội
526
· 12 GS
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
402
· 1 GS
Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
401
· 2 GS
Trường Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
381
· 11 GS
Trường Đại học Tôn Đức Thắng
369
Học viện Kỹ thuật Quân sự
368
· 5 GS
Đại học Kinh tế Quốc dân
359
· 10 GS
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
343
· 4 GS
Trường Đại học Nguyễn Tất Thành
333
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
332
· 9 GS
Đại học Duy Tân
304
· 2 GS
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
252
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
241
· 7 GS
Trường Đại học Vinh
223
· 3 GS
Học viện Nông nghiệp Việt Nam
201
· 1 GS
Số liệu tính trên danh bạ học thuật, mới phủ một phần thực tế — dùng để so tương quan giữa các ngành và cơ sở, không phải số liệu thống kê quốc gia.
🤝 Bước tiếp theo — khi cần người thật làm cùng
Công cụ trên chỉ ra vấn đề. Đây là những gói xử lý đúng vấn đề đó.
Báo cáo dữ liệu nhân lực khoa học
15 triệu – 40 triệu / báo cáo
Bức tranh nhân lực theo ngành và cơ sở, dựng từ danh bạ học thuật. Dành cho trường, viện và cơ quan quản lý.
Công cụ cùng nhóm